Khu kinh tế đặc biệt Phú Quốc

– Ngày 01/10/2026, Nghị định số 378/2026/NĐ-CP có hiệu lực, quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phát triển đô thị, trong đó có tiêu chí, trình tự công nhận Khu kinh tế đặc biệt và các quy định liên quan đến khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu phi thuế quan.

Khu kinh tế đặc biệt Phú Quốc

– Theo các tiêu chí được hướng dẫn, một đơn vị hành chính muốn được xem xét công nhận là Khu kinh tế đặc biệt phải đáp ứng các điều kiện về vị trí chiến lược, quốc phòng- an ninh, hạ tầng cảng hàng không quốc tế hoặc cảng  biển phù hợp, quy mô dân số từ 50.000 người và diện tích tự nhiên từ 500 km vuông trở lên, đồng thời đáp ứng yên cầu về không gian tương đối độc lập, dễ kiểm soát.

– Nghị định cũng quy định trình tự thẩm định hồ sơ: sau khi có chủ trương theo quy định và được HĐND cấp tỉnh thông qua đề án, UBND cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ gửi Bộ Tài chính thẩm định, trình Chính phủ xem xét. Thời hạn thẩm định được quy định là 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

DÒNG SỰ KIỆN KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT PHÚ QUỐC 

– Ngày 19/10/2026: An Giang khẩn trương hoàn thiện đề án cho toàn bộ đặc khu Phú Quốc. UBND tỉnh An Giang tổ chức cuộc họp nghe báo cáo và cho ý kiến về dự thảo đề nghị công nhận toàn bộ đặc khu Phú Quốc là Khu kinh tế đặc biệt.

Khu kinh tế đặc biệt Phú Quốc
Nguồn ảnh: Le Thanh

– Dự thảo đề xuất phạm vi toàn bộ đặc khu Phú Quốc, với diện tích tự nhiên 575,29km vuông. Mục tiêu là phát huy lợi thế kinh tế biển đảo, phát triển Phú Quốc thành trung tâm dịch vụ và du lịch sinh thái biển có tầm quốc tế, đồng thời tăng cường kết nối với thị trường khu vực và thế giới.

Khu kinh tế đặc biệt Phú Quốc
Nguồn ảnh: Le Thanh

– Định hướng được đề cập bao gồm mô hình quản lý tích hợp, tăng tính chủ động trong công tác quy hoạch, đầu tư, phát triển hạ tầng và cung ứng dịch vụ công. Các lĩnh vực được chú trọng gồm du lịch quốc tế, hội nghị, chăm sóc sức khỏe và kinh tế biển, việc phát triển gắn với bảo vệ môi trường, quốc phòng và an ninh.

– Đề án được định hướng theo lộ trình đến năm 2030, tầm nhìn 2050, trong đó yêu cầu khai thác hiệu quả hệ thống hạ tầng sau APEC 2027.

– Tại cuộc họp, lãnh đạo yêu cầu các cơ quan liên quan tiếp tục hoàn thiện hồ sơ, làm rõ căn cứ pháp lý, số liệu, tổ chức bộ máy, phân cấp – phân quyền, chuyển đổi số và những giải pháp phát triển đồng bộ. Theo kế hoạch được công bố, hồ sơ dự kiến được trình HĐND tỉnh xem xét tại kỳ họp chuyên đề ngày 30/10/2026, đồng thời, đề án nghiên cứu, kiến nghị thành lập khu thương mại tự do tại Phú Quốc.

NHỮNG CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT

– Bên cạnh các cơ chế phục vụ APEC, Luật Phát triển đô thị và Nghị định số 378/2026/NĐ-CP đã tạo khung pháp lý cho mô hình Khu kinh tế đặc biệt và các mô hình chức năng liên quan. Theo thông tin công bố, các chính sách có thể được xem xét triển khai khi địa bàn được công nhận và dự án đáp ứng đủ điều kiện tương ứng.

– Cơ chế thu hút nhà đầu tư chiến lược: các lĩnh vực được ưu tiên có thể bao gồm hạ tầng cảng hàng không, cảng biển, năng lượng sạch, công nghiệp biển – chế tạo, khách sạn, nghỉ dưỡng cao cấp và vui chơi giải trí. Một số nhóm dự án có ngưỡng vốn đầu tư đáng kể, chẳng hạn dự án khách sạn, nghỉ dưỡng cao cấp và khu vui chơi giải trí từ 10.000 tỷ đồng, hoặc từ 2 tỷ USD đối với dự án có kinh doanh casino theo các điều kiện được quy định. Đây là định hướng thu hút dự án quy mô lớn, không phải điều kiện để mọi dự án du lịch đều được hưởng ưu đãi.

– Cơ chế ưu đãi thuế và thủ tục xuất nhập khẩu: các quy định được công bố đề cập đến ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với những dự án đủ điều kiện, khả năng kéo dài thời gian ưu đãi tối đa 5 năm so với quy định hiện hành trong trường hợp luật cho phép, cùng các cơ chế thuận lợi hơn về hải quan đối với các nhà đầu tư chiến lược. Một số hoạt động tại khu phi thuế quan cũng có cơ chế riêng về giao dịch ngoại tệ và mua hàng miễn thuế. Tất cả đều phải căn cứ đúng loại hình dự án, địa bàn, tư cách nhà đầu tư và điều kiện pháp luật.

– Tăng tính chủ động trong quản lý đầu tư và đất đai. Khung chính sách quy định thẩm quyền của Chủ tịch UBND tại Khu kinh tế đặc biệt đối với một số quyết định về chủ trương đầu tư thuộc phạm vi thẩm quyền của cấp tỉnh, cũng như việc giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo trình tự luật định. Điều này hướng tới giảm tầng nấc xử lý đối với những việc được phân cấp, nhưng không đồng nghĩa mọi dự án đều bỏ qua quy hoạch, thủ tục đất đai hoặc yêu cầu môi trường.

– Thu hút nhân lực chất lượng cao. Chính sách được công bố đề cập đến hỗ trợ khám sức khỏe tại cơ sở y tế công lập cho một số nhóm nhân lực trình độ cao và thành viên gia đình, cùng cơ chế miễn học phí, dịch vụ giáo dục liên quan cho con của các đối tượng đủ điều kiện khi học tại trường công lập.

– Ưu tiên nguồn lực cho hạ tầng và phát triển đô thị. Các dự án trọng điểm, hạ tầng kinh tế – xã hội có thể được ưu tiên bố trí nguồn lực ngân sách trung ương theo thẩm quyền và quy trình được quy định. Cơ chế quản lý nguồn lực địa phương cũng được điều chỉnh theo hướng tạo thêm dư địa cho hạ tầng, nhà ở xã hội và nhà ở phục vụ người lao động trong những trường hợp đáp ứng điều kiện.

– Tuy nhiên, luật cũng quy định chặt chẽ điều kiện với các nhà đầu tư chiến lược, và thời hạn giải ngân tăng dần theo quy mô dự án. Cụ thể, nhà đầu tư chiến lược phải giải ngân trong 5 năm với dự án dưới 10.000 tỷ đồng, tối đa 7 năm khi dự án 10.000 đến dưới 50.000 tỷ đồng, 10 năm cho mức từ 50.000 đến dưới 100.000 tỷ đồng, và tối đa 15 năm nếu vốn trên 100.000 tỷ đồng.

– Trường hợp không đáp ứng được điều kiện vốn, tiến độ giải ngân, nhà đầu tư chiến lược sẽ không được hưởng các ưu đãi tại khu kinh tế đặc biệt (trừ trường hợp bất khả kháng hoặc không phải lỗi của doanh nghiệp).

– Nhà đầu tư cũng không được chuyển nhượng dự án hoặc vốn góp, cổ phần tại tổ chức được lập để làm dự án ở khu kinh tế đặc biệt trong vòng 10 năm kể từ ngày bàn giao đất hoặc khu vực biển.

KHU THƯƠNG MẠI TỰ DO

– Nếu được cấp có thẩm quyền quyết định và triển khai theo đúng quy định, mô hình Khu thương mại tự do có thể tạo không gian chuyên biệt cho thương mại quốc tế, logistics, sản xuất, dịch vụ và các hoạt động xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, khu thương mại tự do không đồng nghĩa với việc toàn bộ đặc khu Phú Quốc trở thành khu phi thuế quan.

– Nghị định số 378/2026/NĐ-CP quy định những điều kiện và thủ tục riêng cho khu thương mại tự do, bao gồm vị trí, kết nối giao thông, hạ tầng, cơ chế vận hành, quản lý rủi ro và đảm bảo quốc phòng – an ninh. Vì vậy, cần chờ đề án cụ thể và quyết định thành lập để xác định ranh giới, ngành nghề, chính sách và đối tượng được hưởng cơ chế. Dưới đây xin dẫn lại bài viết của luatvietnam.vn về Khu thương mại tự do để mọi người cùng tham khảo:

Thành lập khu thương mại tự do phải đáp ứng những tiêu chí, điều kiện nào?

– Khu thương mại tự do phải đáp ứng 6 nhóm tiêu chí, điều kiện về vị trí địa lý, quy mô, hiệu quả kinh tế – xã hội, hạ tầng và khu chức năng, quản lý vận hành, đảm bảo an ninh và môi trương.

– Theo Điều 8 Nghị định 378/2026/NĐ-CP, khu phải có quy mô tối thiểu 1.000ha và có khả năng kết nối ít nhất 2 phương thức vận tải, cùng các yêu cầu khác.

– Vị trí địa lý và khả năng kế nối vận tải: Khoản 1 Điều 8 Nghị định 378/2026/NĐ-CP quy định tiêu chí, điều kiện thành lập khu thương mại tự do: phải có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển thương mại quốc tế, logistics, sản xuất và dịch vụ gồm:

– Gắn liền hoặc kết nối giao thông trực tiếp với hệ thống cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế, trung tâm tài chính quốc tế, cửa khẩu quốc tế quan trọng hoặc hạ tầng logistics chiến lược khác.

– Có khả kết nối vận tải đa phương thức bằng ít nhất 02 phương thức vận tải trong số đường bộ, đường thủy, hàng hải và hàng không.

– Trường hợp công trình kết nối chưa hoàn thành thì công trình phải thuộc quy hoạch, kế hoạch đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt và có tiến độ hoàn thành phù hợp với giai đoạn đưa khu vào hoạt động.

– Quy mô và hiệu quả kinh tế – xã hội phải đáp ứng được tiêu chí tại khoản 2 và khoản 3 Điều 8 Nghị định 378/NĐ-CP:

  • Có quy mô tối thiểu 1.000 ha. Trường hợp tổ chức thành các khu vực không liền kề thì phải đảm bảo khả năng kết nối hạ tầng, vận hành và thống nhất.
  • Có hiệu quả kinh tế – xã hội, hiệu quả sử dụng đất, có tính bổ trợ, liên kết với khu kinh, khu công nghiệp, trung tâm logistics và khu chức năng hiện có.

– Hạ tầng, quản lý vận hành, an ninh và môi trường. Các điều kiện về hạ tầng, quản lý vận hành, an ninh và môi trường được quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 8 Nghị định 378/2026/NĐ-CP:

  • Có kết cấu hạ tầng và phương án tổ chức các khu chức năng phù hợp với định hướng phát triển của khu thương mại tự do theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định này.
  • Có phương án quản lý, vận hành khả thi, cơ chế phối hợp liên ngành, một cửa liên thông và hệ thống quản lý dựa trên dữ liệu số.
  • Có phương án đảm bảo quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, an toàn tài chính, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, gian lận xuất sứ, chuyển tải bất hợp pháp, rửa tiền và tội phạm công nghệ cao, có phương án quản lý rủi ro và bảo vệ môi trường.

Kết cấu hạ tầng của khu thương mại tự do phải đáp ứng yêu cầu gì?

– Các công trình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu. Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 378/NĐ-CP, khu thương mại tự do phải có hoặc có khả năng đầu tư đồng bộ các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật thiết yếu, bao gồm:

  • Hệ thống giao thông đối ngoại, giao thông nội bộ và kết nối đa phương thức.
  • Hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước và xử lý chất thải, nước thải.
  • Hệ thống viễn thông, công nghệ thông tin, trung tâm dữ liệu hoặc hạ tầng số phục vụ quản lý, kinh doanh và chia sẻ dữ liệu.
  • Hệ thống kho bãi, cảng cạn và công trình phục vụ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, trung chuyển hàng hóa.
  • Các công trình phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn, đảm bảo an toàn, an ninh và công trình phục vụ kiểm tra, giám sát chuyên nghiệp.

– Phân kỳ đầu tư và quản lý trên nền tảng số. Các yêu cầu về phân kỳ đầu tư và quản lý trên nền tảng số được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Nghị định 378/2026/NĐ-CP:

  • Hạ tầng kỹ thuật phải được phân kỳ đầu tư phù hợp với tiến độ phát triển khu thương mại tự do, đáp ứng nhu cầu phát triển dài hạn, bảo đảm khả năng kết nối với hệ thống kết cấu hạ tầng của khu vực và quốc gia, khuyến khích đầu tư hạ tầng xanh, thông minh, phát thải thấp.
  • Hệ thống quản lý, giám sát, điều hành của khu thương mại tự do được thực hiện trên nền tảng số, thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ quan quản lý chuyên ngành ở trung ương và địa phương theo quy định của pháp luật.

Khu thương mại tự do được tổ chức thành những khu chức năng nào?

– Căn cứ điều kiện phát triển, khu thương mại tự do được tổ chức thành một hoặc nhiều khu chức năng quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 378/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

  • Khu logistics tích hợp
  • Khu công nghiệp
  • Khu thương mại – dịch vụ
  • Khu nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo
  • Khu công nghệ số tập trung, trung tâm dữ liệu
  • Khu phi thuế quan
  • Các khu chức năng khác theo quy định của pháp luật

– Việc điều chỉnh cơ cấu các khu chức năng được thực hiện theo thẩm quyền, trên cơ sở  yêu cầu phát triển, quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và pháp luật có liên quan, theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 378/2026/NĐ-CP.